Khi một thông số lệch, hãy tìm nguyên nhân rồi đưa nó về mức chuẩn thật chậm qua các lần thay nước nhỏ. Sửa nhanh thường gây hại hơn chính thông số lệch.

pH

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpXử lý
pH thấp hơn mong muốnDùng nhầm nền hạ pH; quá nhiều lũa, lá khô; KH thấp; nước pha thiếu khoángBỏ bớt lũa, lá. Đo KH. Kiểm tra lại liều khoáng và loại khoáng (7.5 hay 8.5). Thay nước 10% đều đặn.
pH cao hơn mong muốnĐá có vôi (đá san hô, đá vôi); KH cao do châm bù bằng nước có khoángThử đá bằng giấm (sủi bọt là có vôi) và lấy ra. Châm bù bằng nước RO.
pH dao động trong ngàyKH quá thấp; hồ nhiều tảo quang hợp mạnhĐưa KH về khoảng chuẩn, giảm thời gian chiếu sáng.

Không dùng dung dịch tăng, giảm pH. Chúng thay đổi pH quá nhanh và tác dụng không bền.

TDS

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpXử lý
TDS tăng dầnBay hơi mà chưa châm bù; châm bù bằng nước có khoáng; chất thải tích tụ; cho ăn dưChâm bù nước RO về đúng mực nước rồi đo lại. Nếu vẫn cao, thay 10% mỗi 2 – 3 ngày.
TDS giảmThay nước bằng nước pha thiếu khoángLần thay sau pha đúng mức mục tiêu.

NH3 và NO2

Cả hai phải luôn bằng 0. Bất kỳ giá trị nào trên 0 đều là sự cố.

  • Nguyên nhân: hồ chưa chạy xong chu trình, rửa lọc quá sạch, lọc ngừng lâu, xác chết chưa vớt, cho ăn dư, thả thêm quá nhiều tép cùng lúc.
  • Xử lý: ngừng cho ăn, thay 10 – 15% nước mỗi ngày, tăng sủi, bổ sung men vi sinh (Seachem Stability hoặc BioDigest), không đụng vào lọc. Đo hằng ngày cho đến khi về 0 liên tục 3 ngày.

NO3

  • Mục tiêu: dưới 10 ppm.
  • Nguyên nhân tăng: cho ăn dư, mật độ cao, thay nước thưa, cặn tích trong nền và lọc.
  • Xử lý: giảm ăn, thay 10% nước dày hơn, hút cặn, thêm rêu hoặc cây nổi để hấp thụ.

GH và KH

  • Cao dần: gần như luôn do châm bù bằng nước có khoáng, hoặc do đá có vôi.
  • Thấp: pha thiếu khoáng.
  • Dấu hiệu trên tép: lột vỏ khó, có vòng trắng ngang lưng, chết khi đang lột.
  • Xử lý: chỉnh công thức pha nước, đưa về dần bằng các lần thay 10%.

Nhiệt độ

Xem Hồ nóng, mất điện, đi vắng dài ngày.