Bốn con số GH, KH, pH và TDS không độc lập với nhau. Trong hồ tép Sulawesi, KH quyết định pH đứng ở đâu, GH quyết định tép lột vỏ có trơn tru không, còn TDS cho biết tổng lượng chất hòa tan. Hiểu mối liên hệ này giúp bạn biết vì sao số đo lệch và sửa đúng chỗ.
Mỗi con số đo cái gì
| Chỉ số | Đo cái gì | Ảnh hưởng đến tép |
|---|---|---|
| GH (độ cứng tổng) | Canxi và magie hòa tan | Nguyên liệu để tạo vỏ mới khi lột |
| KH (độ cứng carbonat) | Bicarbonat và carbonat, tức khả năng đệm | Giữ pH không tụt; KH càng cao pH càng cao và càng khó thay đổi |
| pH | Độ axit hay kiềm | Tép Sulawesi quen nước kiềm nhẹ; pH quyết định amoniac độc đến mức nào |
| TDS / độ dẫn điện | Tổng lượng chất hòa tan mang điện | Không cho biết thành phần, nhưng thay đổi TDS là dấu hiệu sớm nhất của mọi biến động |
Vì sao khoáng 7.5 và 8.5 cho pH khác nhau
Hai loại khoáng Sulawesi phổ biến nhất khác nhau chủ yếu ở tỉ lệ KH so với GH. Theo nhà sản xuất SaltyShrimp:
| Sulawesi Mineral 7,5 | Sulawesi Mineral 8,5 | |
|---|---|---|
| Tỉ lệ KH : GH | 0,42 : 1 | 0,78 : 1 |
| Ví dụ ở GH 6 – 7 | KH khoảng 2,5 – 3 | KH khoảng 5 – 5,5 |
| Độ dẫn điện mục tiêu | khoảng 270 ± 40 µS/cm | khoảng 220 ± 40 µS/cm |
| pH xấp xỉ | 7,5 | 8,5 |
Cùng một mức GH, loại 8.5 mang gần gấp đôi KH. Nhiều KH hơn thì pH đứng cao hơn và ít bị kéo xuống bởi CO2 hay axit từ chất thải. Đó là lý do website chia dòng tép theo hai loại khoáng trong bài Nước và khoáng.
Liều pha và thông số trên bao bì có thể thay đổi theo lô sản xuất. Luôn làm theo bao bì của sản phẩm bạn đang dùng và đo lại sau khi pha.
TDS và độ dẫn điện: cùng một nước, hai con số
Bút TDS thực ra đo độ dẫn điện (EC, đơn vị µS/cm) rồi nhân với một hệ số để ra ppm. Hệ số phổ biến là 0,5; một số máy dùng 0,64 hoặc 0,7. Vì vậy cùng một xô nước, hai cây bút khác hãng có thể báo hai số ppm khác nhau.
- Hồ Matano đo được 224 µS/cm. Với hệ số 0,5, con số này tương đương khoảng 110 ppm.
- Mức nhà sản xuất khoáng nhắm tới (220 – 270 µS/cm) tương đương khoảng 110 – 135 ppm.
- Website đang dùng mức 150 – 250 ppm theo khuyến nghị phổ biến của người chơi. Tép vẫn sống và sinh sản ở cả hai mức, miễn là con số đứng yên.
Điều quan trọng: dùng một cây bút duy nhất, ghi lại hệ số của nó, và so sánh số đo hôm nay với số đo tuần trước của chính cây bút đó.
pH cao làm amoniac độc hơn
Amoniac trong nước tồn tại ở hai dạng: NH4+ gần như vô hại và NH3 rất độc. pH và nhiệt độ càng cao thì phần NH3 càng lớn. Ở 28 °C:
| pH | Tỉ lệ amoniac ở dạng độc NH3 |
|---|---|
| 7,0 | khoảng 0,7% |
| 8,0 | khoảng 6,6% |
Cùng một lượng amoniac, hồ pH 8 độc gần gấp 10 lần hồ pH 7. Hồ tép Sulawesi vừa nóng vừa kiềm, nên một lần cho ăn thừa hay một con ốc chết không ai thấy có thể gây hại nhanh hơn nhiều so với hồ tép ong dùng phân nền, pH thấp. Đây là lý do NH3 và NO2 phải luôn bằng 0, và thức ăn thừa phải được vớt ra.
Ổn định quan trọng hơn con số chính xác
Nước hồ Matano gần như không đổi theo mùa và theo độ sâu. Tép không cần pH đúng 8,0, nhưng rất nhạy với việc pH, TDS hay nhiệt độ thay đổi nhanh. Vì vậy:
- Pha nước thay trước, đo TDS và nhiệt độ trước khi đổ vào hồ.
- Thay ít mỗi lần (khoảng 10% mỗi tuần) thay vì thay nhiều một lúc.
- Không chỉnh pH bằng hóa chất tăng giảm pH. Muốn đổi pH, đổi loại khoáng hoặc nền, rồi để hồ chuyển dần qua nhiều lần thay nước.
- Châm bù nước bay hơi bằng nước RO nguyên chất.
Khi số đo lệch: nguyên nhân thường gặp
| Hiện tượng | Nguyên nhân hay gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| pH tụt dần qua nhiều tuần | KH bị tiêu hao; lá khô, gỗ lũa nhả axit; nhiều chất hữu cơ phân hủy | Đo KH; giảm vật liệu nhả axit; tăng thay nước nhẹ |
| TDS tăng dần giữa hai lần thay nước | Châm bù bằng nước đã pha khoáng; chất thải tích tụ | Châm bù bằng RO nguyên chất; kiểm tra lượng thức ăn |
| TDS giảm dần | Châm bù quá nhiều RO; thay nước bằng nước pha thiếu khoáng | Pha nước thay đúng TDS mục tiêu |
| pH nước mới pha khác pH trong hồ | Nền có đệm như Onyx Sand; khoáng chưa tan hết | Sục nước pha vài giờ; ghi lại chênh lệch để biết mức bình thường |
| Nhiều con lột vỏ hỏng | GH hoặc TDS quá cao hay quá thấp, hoặc thay đổi đột ngột | Xem Lột vỏ hỏng |
Muốn đọc được xu hướng thì phải ghi chép đều. Xem Ghi chép và đọc số đo.
Nguồn tham khảo
- SaltyShrimp Sulawesi Mineral 7,5: thông số nhà sản xuất (tỉ lệ KH/GH 0,42/1, khoảng 270 ± 40 µS/cm). Garnelio
- SaltyShrimp Sulawesi Mineral 8,5: thông số nhà sản xuất (tỉ lệ KH/GH 0,78/1, khoảng 220 ± 40 µS/cm). Aquasabi
- Hanna Instruments. Mối liên hệ giữa TDS và EC (hệ số 0,5 – 0,7). Xem bài
- NSW Department of Primary Industries. Monitoring ammonia (bảng tỉ lệ NH3 theo pH và nhiệt độ). Xem bài
- von Rintelen K., Cai Y. (2009). Raffles Bulletin of Zoology 57(2): 343–452. Xem bài (PDF)