Bước 1 trên 10

Một hồ tép Sulawesi cần ít thiết bị nhưng mỗi món phải đáng tin: hồ 40 – 60 lít, lọc ngoài chạy êm, sưởi có rơ-le, đèn yếu, bộ dụng cụ đo và nguồn nước RO.

Sơ đồ mặt cắt hồ nuôi tép Sulawesi với đèn, nắp, lọc bông, sủi khí, sưởi, nhiệt kế, đá và nền

Danh sách thiết bị

Thiết bịChọn như thế nào
Hồ40 – 60 lít là dễ giữ ổn định nhất. Hồ 20 lít nuôi được nhưng thông số dao động nhanh. Nên có nắp để giảm bay hơi.
LọcLọc ngoài (lọc thùng) là lựa chọn tốt nhất: chứa được nhiều vật liệu lọc, giữ hồ ổn định lâu hơn và giảm công thay nước. Hồ nhỏ dưới 30 lít có thể dùng lọc bông (lọc vi sinh chạy sủi). Đầu hút phải bọc mút hoặc lưới inox mịn để không hút tép con. Chỉnh đầu ra cho dòng chảy nhẹ.
Sủi khíNên có. Nước 29 °C giữ được ít oxy hơn nước mát.
SưởiLoại có rơ-le tự ngắt, công suất khoảng 1 W cho mỗi lít nước. Đặt 28 – 29 °C.
Làm mátQuạt thổi mặt nước hoặc chiller cho những ngày hồ vượt 31 °C.
ĐènLED công suất thấp, bật 6 – 8 giờ mỗi ngày bằng ổ cắm hẹn giờ.
Nhiệt kếNhiệt kế điện tử có đầu dò, đặt xa cây sưởi.
Nguồn nướcMáy lọc RO, nước ra có TDS dưới 10 ppm.

Dụng cụ đo

  • Bút đo TDS: dùng hằng tuần và mỗi lần pha nước.
  • Bút đo pH hoặc test pH dạng giọt: bút cần hiệu chuẩn định kỳ bằng dung dịch chuẩn.
  • Test GH và KH dạng giọt.
  • Test NH3/NH4, NO2, NO3 dạng giọt: bắt buộc trong giai đoạn chạy hồ.

Tránh que thử giấy: sai số quá lớn so với biên độ an toàn của tép Sulawesi.

Vật dụng phụ

  • Xô hoặc can riêng để pha và trữ nước, chỉ dùng cho hồ tép.
  • Ống dây khí và van chỉnh giọt để châm nước nhỏ giọt.
  • Vợt mắt mịn, ống hút cặn nhỏ, nhíp dài.
  • Sổ hoặc ứng dụng ghi chép thông số.

Không dùng chung vợt, xô, ống hút với hồ khác, nhất là hồ có dùng thuốc hoặc phân nước chứa đồng. Đồng độc với tép ở nồng độ rất thấp.