Từ lúc mua hồ đến khi thả tép mất khoảng 3 tháng, và thêm vài tuần đến vài tháng nữa mới có lứa tép con đầu tiên. Lộ trình dưới đây chia việc theo tuần để người mới biết lúc nào làm gì, và lúc nào chỉ cần chờ.
Lộ trình theo tuần
| Thời gian | Việc chính | Xong khi |
|---|---|---|
| Tuần 0 | Chọn dòng tép dự định nuôi, mua thiết bị, nền, khoáng, dụng cụ đo. Xem Thiết bị cần có và Chọn dòng đầu tiên. | Đủ thiết bị, biết dòng tép dùng khoáng 7.5 hay 8.5 |
| Tuần 1 | Dựng hồ: nền mỏng, nhiều đá, ít cây; pha nước RO với khoáng. Xem Setup hồ mới và Nước và khoáng. | Hồ chạy, nhiệt độ và TDS đúng mức |
| Tuần 1 – 6 | Giai đoạn 1: chu trình nitơ. Đo NH3, NO2, NO3 mỗi tuần 2 lần và ghi lại. | NH3 = 0 và NO2 = 0 liên tục một tuần |
| Tuần 7 – 14 | Giai đoạn 2: chờ màng vi sinh phủ kín đá. Bật đèn đều đặn, thay 10% nước mỗi tuần, không lau đá. Xem Chạy hồ và nuôi vi sinh. | Đá và kính có lớp màng nhìn thấy được; pH, TDS, nhiệt độ đứng yên ít nhất 2 tuần |
| Khoảng tháng thứ 3 | Tìm nơi bán, hỏi thông số người bán đang nuôi, mua tép và thả. Xem Chọn mua và thả tép và Mua tép ở đâu, hỏi gì. | Tép đã thuần nước nhỏ giọt và vào hồ |
| Tháng đầu sau khi thả | Quan sát nhiều, can thiệp ít; cho ăn rất ít; thay 10% mỗi tuần. Xem Thức ăn, Chăm sóc hằng ngày, hằng tuần, Thay nước. | Tép ra ăn ở chỗ thoáng, lột vỏ bình thường, giữ màu |
| Sau đó | Giữ hồ đứng yên; tép trưởng thành thường ôm trứng sau vài tuần đến vài tháng. Xem Sinh sản và nuôi tép con. | Thấy lứa tép con đầu tiên |
Ba điều người mới hay bỏ qua
- Không rút ngắn giai đoạn 2: men vi sinh giúp chu trình nitơ nhanh hơn, nhưng màng vi sinh trên đá chỉ dày lên theo thời gian.
- Ghi chép từ ngày đầu: một dãy số đo nhiều tuần giúp tìm nguyên nhân khi có sự cố.
- Mua tép sau cùng: chỉ tìm mua tép khi hồ đã xong cả hai giai đoạn.
Đọc thêm: 10 lỗi khiến người mới mất đàn.
Sau 4 tháng đầu, khi đàn đã ổn định, đọc tiếp nhóm bài Tép Nâng Cao: hóa nước, màng vi sinh, nhân giống và giữ dòng thuần.