Hồ Poso có 11 loài tép Caridina không nơi nào khác có: 9 loài sống trong hồ, 2 loài ở sông quanh hồ. Gần một nửa số này, 5 loài, chỉ mới được mô tả năm 2021.

Một hồ cổ tách biệt

Hồ Poso nằm ở miền trung đảo Sulawesi, rộng khoảng 323 km² và sâu tới khoảng 450 m. Hồ hình thành khoảng 2 triệu năm trước và tách hẳn khỏi hệ hồ Malili ở phía đông nam. Nước hồ siêu nghèo dinh dưỡng, độ trong khoảng 11 m.

Hồ Poso có ít loài tép hơn hệ hồ Malili. Các nhà nghiên cứu cho rằng có thể vì hồ trẻ hơn, hoặc vì hồ chỉ có một lòng hồ lớn, ít vùng tách biệt để loài mới hình thành.

11 loài tép của hồ Poso

LoàiNơi sốngMô tả
Caridina caerulea (Blue Leg Poso)trong hồ2009
Caridina ensiferatrong hồ1902
Caridina longidigitatrong hồtrước 2009
Caridina sarasinorumtrong hồtrước 2009
Caridina fuscatrong hồ2021
Caridina lilianaetrong hồ2021
Caridina marlenaetrong hồ2021
Caridina mayamareenaetrong hồ, bên trong vỏ ốc rỗng2021
Caridina poso (thường được gán cho White Orchid)trong hồ2021
Caridina acutirostrissông quanh hồtrước 2009
Caridina schenkelisông phía đông và nam hồ2009

Con tép sống trong vỏ ốc

Caridina mayamareenae sống bên trong vỏ rỗng của các loài ốc Celetaia persculpta và Tylomelania, và có hình dạng cơ thể thích nghi với lối sống này. Đây là lần đầu tiên người ta ghi nhận một loài tép họ Atyidae gắn bó với ốc nước ngọt theo cách đó.

Lai ngay trong tự nhiên

Phân tích DNA cho thấy cả 11 loài cùng chung một gốc. Nhưng chỉ 4 loài có DNA khớp gọn với một nhánh riêng; các loài còn lại lẫn vào nhau. Nhóm tác giả cho rằng các loài này có thể đã lai với nhau, hoặc ranh giới giữa chúng chưa ổn định. Với người nuôi, đây là lý do không nên nuôi chung các dòng tép hồ Poso.

Đang bị đe dọa

  • 6 loài được mô tả trước năm 2021 đã được IUCN xếp hạng Sắp nguy cấp; nhóm mô tả 5 loài mới đề nghị xếp chúng cùng mức.
  • Dự án thủy điện 515 MW của PT Poso Energy và việc nạo vét đi kèm.
  • Phá rừng quanh hồ do khai thác niken, trồng cọ dầu và mở rộng nương rẫy.
  • Cá ngoại lai như rô phi và cá chép, ô nhiễm và mất nơi sống.

Từ 2023 đến 2024, một dự án do IUCN SOS tài trợ đã khảo sát quần thể tép hồ Poso, lập bản đồ vùng ưu tiên bảo vệ và soạn sách nhận dạng tép cho người dân địa phương.

Gợi ý cho người nuôi

  • Nước hồ Poso ít khoáng hơn hệ hồ Malili: số đo bề mặt hồ cho độ dẫn điện khoảng 93 – 107 µS/cm. Xem thông số cụ thể ở trang Blue Leg Poso.
  • Nuôi mỗi dòng trong một hồ riêng.
  • Ưu tiên tép sinh sản trong hồ nuôi thay vì tép bắt từ tự nhiên.

Nguồn tham khảo

  • Klotz W., von Rintelen T., Wowor D., Lukhaup C., von Rintelen K. (2021). Lake Poso's shrimp fauna revisited: the description of five new species of the genus Caridina. ZooKeys 1009: 81–122. Xem bài
  • von Rintelen K., Cai Y. (2009). Raffles Bulletin of Zoology 57(2): 343–452. Xem bài (PDF)
  • Mongabay (01/2025). Mining and palm oil drive deforestation, threaten rare species at Indonesia's Lake Poso. Xem bài
  • IUCN SOS. Endemic freshwater shrimp at the bottom of Lake Poso. Xem bài
  • Lake Poso. Wikipedia
  • The Shrimp Farm. Blue leg Poso shrimp: số đo nước hồ Poso. Xem bài