Bước 1 trên 10
Một hồ tép màu cần: hồ kính, lọc an toàn cho tép con, sủi oxy, đèn, nền, dụng cụ đo và cách giữ nước mát. Không cần thiết bị đắt tiền.
Danh sách thiết bị
| Thiết bị | Gợi ý | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hồ kính | 20 – 40 lít | hồ lớn giữ nhiệt và thông số ổn định hơn |
| Lọc | lọc bio (lọc bông) | không để lọc hút tép con |
| Sủi oxy | nên có | nước ấm chứa ít oxy hơn |
| Đèn | đèn LED thủy sinh, 6 – 8 giờ mỗi ngày | không cần đèn mạnh nếu chủ yếu trồng rêu |
| Nền | nền trơ (cát, sỏi nhỏ) hoặc nền thủy sinh không hạ pH mạnh | xem Setup hồ mới |
| Nước | dung dịch khử clo; hoặc máy RO và khoáng GH/KH nếu nước máy không hợp | xem Nước và khoáng |
| Làm mát | quạt thổi mặt nước là đủ ở hầu hết nơi | xem phần bên dưới |
| Dụng cụ đo | nhiệt kế, bút TDS, test NH3, NO2, NO3; nên có test GH, KH | đo đúng thì mới sửa đúng |
| Dụng cụ khác | vợt mịn, ống thuần nhỏ giọt, xô riêng cho hồ | không dùng xô có dính xà phòng |
Giữ nước mát ở Việt Nam
Nhiệt độ phòng ở phần lớn Việt Nam lên 30 – 32 °C vào mùa nóng. Tép màu sống tốt ở 20 – 26 °C và khó chịu khi nước vượt 28 °C.
- Quạt thổi mặt nước: rẻ, hạ được khoảng 2 – 3 °C nhờ bay hơi; đủ cho tép màu ở hầu hết nơi. Nước bay hơi nhanh, cần châm bù hằng ngày.
- Phòng máy lạnh: phòng giữ 25 – 26 °C thì nước hồ thường ở 23 – 25 °C.
- Máy làm lạnh (chiller): giữ 22 – 24 °C ổn định, nhưng đắt và tốn điện.
Mùa đông miền Bắc có thể xuống dưới 18 °C. Khi đó cần sưởi có rơ-le nhiệt, đặt ở 22 – 23 °C.
Không nên mua
- Lọc treo, lọc vách không bọc mút đầu hút: hút tép con.
- Thuốc, phân nước có đồng (Cu): độc với tép.
Ước tính chi phí xem tại Chi phí bắt đầu.