Bước 7 trên 10
Chăm hồ tép Sulawesi là quan sát nhiều và can thiệp ít. Mỗi ngày 2 phút nhìn hồ, mỗi tuần 20 phút đo và thay nước, mỗi tháng một lần bảo trì.
Hằng ngày (2 phút)
- Xem nhiệt kế: 27 – 30 °C.
- Nhìn tép: có bơi, gặm, khua càng bình thường không? Có con nào nằm nghiêng, đứng yên, đổi màu?
- Kiểm tra lọc và sủi còn chạy.
- Châm bù nước bay hơi bằng nước RO nếu mực nước tụt.
- Vớt xác tép, vỏ ốc chết hoặc thức ăn thừa nếu có. Vỏ lột của tép thì để lại, tép sẽ ăn lại để lấy khoáng.
Hằng tuần (20 phút)
- Đo TDS và pH, ghi vào sổ.
- Đo NO3. Trong 2 tháng đầu sau khi thả tép, đo thêm NH3 và NO2.
- Thay 10% nước theo hướng dẫn ở Thay nước đúng cách.
- Lau kính trước. Để nguyên rêu tảo ở kính sau và trên đá.
Hằng tháng
- Đo GH và KH.
- Vệ sinh lọc nhẹ, xem Bảo trì hồ và thiết bị.
- Thay lá bàng đã rã bằng một miếng lá mới nhỏ; không thêm nhiều vì lá bàng làm giảm pH.
- Xem lại sổ ghi chép để phát hiện xu hướng: TDS có tăng dần không, pH có trôi không.
Con số cần nhớ
| Chỉ số | Bình thường | Cần xử lý |
|---|---|---|
| Nhiệt độ | 27 – 30 °C | dưới 26 hoặc trên 31 °C |
| TDS | dao động dưới 10% quanh mức đã pha | tăng trên 15 – 20% so với nước mới pha |
| pH | lệch không quá 0,2 giữa các lần đo | lệch trên 0,3 hoặc ra ngoài khoảng của dòng tép |
| NH3, NO2 | 0 | bất kỳ giá trị nào trên 0 |
| NO3 | dưới 10 ppm | trên 10 ppm |
Sổ ghi chép là công cụ quan trọng nhất. Khi có sự cố, một dãy số đo trong nhiều tuần cho biết nguyên nhân nhanh hơn bất kỳ phỏng đoán nào.