Mỗi dòng tép Sulawesi trên thị trường mang một tên thương mại do người bán đặt. Bảng dưới đây ghép tên đó với tên khoa học, hồ gốc và mức đe dọa theo Sách Đỏ IUCN, kèm ghi chú khi các nguồn chưa thống nhất.
Bảng đối chiếu
Tên khoa học viết nghiêng, kèm tác giả và năm mô tả loài. “Chưa rõ” nghĩa là chưa xác định được loài nên chưa thể ghi mức IUCN.
| Tên thương mại | Tên khoa học | Hồ gốc | IUCN | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| White Sock | Caridina dennerli von Rintelen & Cai, 2009 | hồ Matano | Cực kỳ nguy cấp (2018) | Còn gọi Cardinal. Không còn ghi nhận ngoài tự nhiên từ năm 2013. |
| Blue Ghost, White Ghost, Yellow Ghost, Blue Sky, Oiran | dòng chọn lọc, theo nơi bán từ C. dennerli | không có trong tự nhiên | không áp dụng | Tên thương mại của dòng màu nuôi trong hồ. |
| Galaxy | chưa thống nhất; có nơi ghi C. dennerli | hồ Matano (theo nguồn bán) | chưa rõ | Chưa có bài mô tả riêng. |
| Mini Blue | Caridina loehae Woltereck, 1937 | hệ hồ Malili | Cực kỳ nguy cấp | Còn gọi Mini Blue Bee, Orange Delight. |
| Harlequin | Caridina woltereckae Cai, Wowor & Choy, 2009 | hồ Towuti | Cực kỳ nguy cấp | |
| Yellow Nose, Yellow Cheek | Caridina spinata Woltereck, 1937 | hồ Towuti | Cực kỳ nguy cấp | Còn gọi Yellow Goldflake. |
| Orchid | Caridina glaubrechti von Rintelen & Cai, 2009 | phía tây hồ Towuti | Cực kỳ nguy cấp (2019) | Còn gọi Red Orchid, Brown Camo. |
| Redline | Caridina striata von Rintelen & Cai, 2009 (theo nhiều nơi bán) | hồ Towuti, hồ Mahalona | Cực kỳ nguy cấp (2019) | Một số dòng bán là “Red Line Blue Dot”, chưa được mô tả. |
| Tigri | chưa được mô tả | hồ Towuti (theo nguồn bán) | chưa rõ | Còn gọi Red Tiger. |
| Snow Zebra | chưa thống nhất | hồ Towuti (theo nguồn bán) | chưa rõ | Tên thương mại. |
| Blue Leg Poso | Caridina caerulea von Rintelen & Cai, 2009 | hồ Poso | Sắp nguy cấp | |
| White Orchid | thường được gán cho Caridina poso Klotz, Wowor & von Rintelen, 2021 | hồ Poso | chưa đánh giá | Nơi bán thường ghi Caridina sp. “White Orchid”. |
Vì sao tên thương mại dễ nhầm?
- Một loài, nhiều tên: Caridina spinata được bán dưới tên Yellow Nose, Yellow Cheek và Yellow Goldflake.
- Một tên, nhiều loài: “Redline” có lúc là Caridina striata, có lúc là dòng “Red Line Blue Dot” chưa được mô tả. Hai tấm ảnh giống nhau chưa chắc là cùng một loại tép.
- Dòng màu chọn lọc: các dòng “Ghost”, Blue Sky và Oiran là tép được chọn màu trong hồ nuôi, không có ngoài tự nhiên.
- Loài mới mô tả: nhiều tép đã được buôn bán nhiều năm trước khi có tên khoa học, ví dụ năm loài mới của hồ Poso chỉ được mô tả vào năm 2021.
Những loài đã có tên nhưng hiếm gặp trong buôn bán
- Caridina holthuisi: hệ hồ Malili, từng được bán với tên “Matano Black Tiger”.
- Caridina spongicola: sống trên bọt biển nước ngọt ở hồ Towuti, một trong hai loài tép nước ngọt được biết sống nhờ trên sinh vật khác.
- Caridina profundicola: sống ở vùng nước sâu của hồ Towuti.
- Caridina parvula: hồ Matano, hồ Towuti và các sông lân cận.
- Hồ Poso có 11 loài tép đặc hữu, trong đó Caridina mayamareenae sống bên trong vỏ ốc rỗng, điều chưa từng ghi nhận ở tép họ Atyidae.
Khi mua tép, nên hỏi người bán tên khoa học và nguồn gốc (bắt từ tự nhiên hay sinh sản trong hồ nuôi). Hầu hết các loài trong bảng đang bị đe dọa ngoài tự nhiên, nên tép sinh sản trong hồ nuôi là lựa chọn tốt hơn.
Nguồn tham khảo
- von Rintelen K., Cai Y. (2009). Radiation of endemic species flocks in ancient lakes: systematic revision of the freshwater shrimp Caridina from the ancient lakes of Sulawesi. Raffles Bulletin of Zoology 57. Tóm tắt: Practical Fishkeeping
- Klotz W. và cộng sự (2021). Lake Poso's shrimp fauna revisited. ZooKeys 1009: 81–122. Xem bài
- IUCN Red List, qua Wikipedia: C. dennerli, C. spinata, C. woltereckae, C. loehae, C. striata, C. glaubrechti, C. caerulea
- Hồ Towuti và C. spongicola: Wikipedia
- The Shrimp Farm. Types of Sulawesi shrimp. Xem bài
- Fishkeeper. Sulawesi Red Line Shrimp. Xem bài