Danh sách kiểm tra theo đúng thứ tự thời gian, từ lúc chưa mua gì đến tháng đầu tiên sau khi thả tép. Đừng chuyển sang phần sau khi phần trước chưa xong.
1. Trước khi mua
- Đã chọn dòng tép đầu tiên (gợi ý: White Sock).
- Đã biết dòng đó dùng khoáng 7.5 hay 8.5.
- Có nguồn nước RO với TDS dưới 10 ppm.
- Đã chọn được vị trí đặt hồ: mát, tránh nắng, tránh nơi xịt thuốc côn trùng.
- Chấp nhận chờ khoảng 3 tháng trước khi thả tép: 4 – 6 tuần cho chu trình nitơ, thêm 6 – 8 tuần để màng vi sinh phủ kín đá.
2. Thiết bị
- Hồ 40 – 60 lít có nắp.
- Lọc ngoài (hoặc lọc bông cho hồ nhỏ) đã bọc đầu hút, máy sủi khí.
- Sưởi có rơ-le và nhiệt kế điện tử.
- Đèn LED yếu và ổ cắm hẹn giờ.
- Nền Sulasand, Onyx Sand hoặc Flourite Sand, đá nham thạch.
- Khoáng Sulawesi đúng loại.
- Bút TDS, dụng cụ đo pH, test GH, KH, NH3, NO2, NO3 dạng giọt.
- Xô pha nước riêng, dây khí có van chỉnh giọt.
- Sổ ghi chép.
3. Dựng hồ và chạy hồ
- Nền rải mỏng 1 – 2 cm, đá xếp chắc chắn.
- Nước đã pha đúng TDS, sưởi đặt 28 – 29 °C.
- Lọc và sủi chạy 24/24, đèn 6 – 8 giờ mỗi ngày.
- Đã bổ sung men vi sinh (Seachem Stability hoặc BioDigest) và nguồn amoni.
- Đo NH3, NO2, NO3 hai lần mỗi tuần và ghi lại.
4. Trước ngày thả tép
- Hồ đã chạy xong cả hai giai đoạn (khoảng 3 tháng): chu trình nitơ hoàn tất và đá đã phủ kín màng vi sinh.
- NH3 = 0 và NO2 = 0.
- NO3 dưới 10 ppm.
- pH, TDS, nhiệt độ đứng yên ít nhất 2 tuần.
- Đá và kính sau đã có lớp màng xanh nâu.
- Đã hỏi người bán thông số hồ của họ và hồ của bạn gần với mức đó.
5. Ngày thả tép
- Tắt đèn hồ.
- Cân bằng nhiệt độ 15 – 20 phút.
- Nhỏ giọt thuần nước 2 – 3 giờ.
- Vớt tép bằng vợt, không đổ nước túi vào hồ.
- Không cho ăn trong 24 giờ đầu.
6. Tháng đầu tiên
- Tuần đầu không thay nước, không dọn hồ.
- Từ tuần hai: thay 10% mỗi tuần, nhỏ giọt.
- Châm bù bằng nước RO.
- Cho ăn rất ít, 2 – 3 ngày một lần.
- Đo NH3, NO2 mỗi tuần; TDS và pH mỗi tuần.
- Ghi chép mọi thay đổi và số tép đếm được.
Nếu chỉ nhớ ba điều: hồ đủ già, thay đổi thật chậm, cho ăn thật ít.