Ảnh chụp tép Galaxy
Tên khoa học
Caridina dennerli theo nơi nhân giống tham khảo; một số tài liệu khác ghi là chưa có mô tả khoa học
Tên khác
Black Galaxy, Red Galaxy, Sulawesi Galaxy
Nguồn gốc
hồ Matano, đảo Sulawesi, Indonesia (theo các tài liệu khác); tép bán ra là tép nhân giống trong hồ nuôi
Kích thước và tuổi thọ
1,5 – 2,5 cm; sống 1 – 2 năm
Độ khó
khó (nâng cao)

Nhận dạng

Thân sẫm màu điểm các chấm trắng nhỏ như sao trên nền trời đêm, từ đó có tên Galaxy. Có hai kiểu chính: thân đen chấm trắng (Black Galaxy) và thân đỏ sẫm chấm trắng (Red Galaxy). Chấm càng rõ, nền càng đậm thì tép càng được đánh giá cao.

Hoa văn khác nhau giữa các cá thể và đầy dần khi tép trưởng thành.

Bảng thông số

  • Hồ tối thiểu20 lít (nên từ 40 lít để nước ổn định hơn)
  • Nhiệt độ26 – 30 °C
  • pH7,5 – 8,5
  • GH4 – 8
  • KH3 – 6
  • TDS150 – 250 ppm
  • NH3 / NO20
  • NO3dưới 10 ppm
  • Ánh sángyếu đến vừa, 6 – 8 giờ mỗi ngày
  • NềnSulasand, Onyx Sand hoặc Flourite Sand (nền khoáng không hạ pH)
  • Nướcnước RO pha khoáng Sulawesi 7.5
  • Lọclọc ngoài (lọc thùng) hoặc lọc bio (lọc bông), kèm sủi oxy; dòng chảy nhẹ

Mức nuôi thực tế tại trại nhân giống tham khảo là TDS 150 ppm, GH 6 – 7, pH 7,5, pha từ nước RO với khoáng Sulawesi 7.5. Giữ thông số đứng yên quan trọng hơn chạy theo một con số đẹp.

Hồ nuôi

Dùng nền Sulasand, Onyx Sand hoặc Flourite Sand, xếp đá nham thạch và lũa nhỏ (ví dụ lũa cholla) để màng vi sinh có chỗ bám. Có thể trồng thêm vài bụi tiêu thảo, loại cây chịu được nước kiềm. Không dùng nền công nghiệp hạ pH. Hồ cần chạy đủ hai giai đoạn trước khi thả tép: 4 – 6 tuần để hoàn thành chu trình nitơ, thêm 6 – 8 tuần để màng vi sinh phủ kín đá, tức khoảng 3 tháng. Cách dựng hồ chi tiết xem ở Setup hồ mới.

Trước khi thả tép: NH3 và NO2 bằng 0 ở hai lần đo cách nhau vài ngày; nhiệt độ, pH, KH và TDS đứng yên ít nhất một tuần mà không phải chỉnh; đá và kính đã có lớp màng tảo và vi sinh nhìn thấy được. Không thả tép vào hồ mới dựng trong tháng, dù chỉ số đẹp đến đâu.

Thức ăn

Thức ăn chính là màng vi sinh, tảo và tảo cát bám trên đá và kính. Thức ăn chế biến không bù được cho một hồ chưa có lớp màng này.

Chỉ cho thức ăn chế biến khoảng một lần mỗi tuần, lượng nhỏ, còn thừa thì hút ra. Thức ăn thừa trong nước ấm phân hủy nhanh, làm tăng amoniac và NO3.

Thức ăn bổ sung: bột mịn (tảo spirulina, bột vi sinh), viên chuyên cho tép Sulawesi, lá khô (lá bàng, lá dâu tằm, lá ổi; lá bàng làm giảm pH nên mỗi lần chỉ dùng một miếng lá nhỏ) và rau chần (cải bó xôi, bí ngòi). Liều lượng và cách cho ăn xem tại Thức ăn và cách cho ăn.

Sinh sản

Sinh sản tương tự các dòng hồ Matano khác: mỗi lứa ít trứng, tép con nở ra đã hoàn chỉnh, đàn tăng chậm. Nên bắt đầu với ít nhất 10 con.

Nên mua theo nhóm chứ không mua một cặp. Trại tham khảo lập nhóm giống theo tỷ lệ 2 đực : 8 cái hoặc 3 đực : 7 cái.

Nuôi chung

  • Nên: ốc Sulawesi (Tylomelania). Ốc dùng chung nước và cùng gặm màng vi sinh, nên phải tính vào mật độ nuôi.
  • Không nên: tép ong, vì hai nhóm cần nước trái ngược nhau.
  • Trại tham khảo chưa có ghi nhận Galaxy lai với các dòng khác, nhưng vẫn nên nuôi Galaxy trong hồ riêng để giữ hoa văn.

Khi tép mới về

  • Thả nổi túi 15 – 20 phút cho cân bằng nhiệt độ, rồi thuần nước nhỏ giọt trong 2 – 3 giờ theo hướng dẫn ở Chọn mua và thả tép.
  • Dùng vợt vớt tép sang hồ. Không đổ nước trong túi vào hồ.
  • Tắt đèn hoặc để đèn yếu trong 24 giờ đầu và không cho ăn ngày đầu.
  • Tuần đầu đo NH3, NO2, nhiệt độ và TDS, và thay đổi càng ít càng tốt.

Lỗi thường gặp

  1. Thả tép vào hồ chưa đủ già.
  2. Thay nước quá 10% một lần, hoặc nước mới lệch nhiệt độ và TDS.
  3. Châm bù nước bay hơi bằng nước đã pha khoáng. Chỉ châm bù bằng nước RO.
  4. Cho ăn dư làm NO3 tăng.