Tép ong nhạy với hóa chất hơn tép màu, và nước mềm của hồ tép ong làm kim loại như đồng độc hơn. Quy tắc: không cho gì vào hồ nếu không ghi rõ an toàn cho tép, và luôn sửa nước trước khi nghĩ đến thuốc.
Bảng tra nhanh
| Thứ | Với hồ tép ong | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuốc, phân nước có đồng (Cu) | nguy hiểm | kể cả lượng nhỏ trong phân nước cho cây |
| Thuốc diệt ốc, diệt rêu cho hồ cá | thường nguy hiểm | nhiều loại có đồng |
| Xanh methylen, formalin, malachite green | nguy hiểm hoặc rủi ro cao | thuốc trị cá |
| Kháng sinh | rủi ro | giết vi sinh trong lọc và nền soil |
| Chai hạ pH, tăng pH | không nên | làm pH dao động; nền soil đã giữ pH |
| Khoáng có KH | không hợp Crystal, Taiwan Bee | làm pH tăng, nền soil mau hết; tép Tiger dùng được ít |
| Dung dịch khử clo | thường không cần | nước RO không có clo; chỉ cần khi dùng nước máy |
| Khoáng GH+ cho tép ong | an toàn theo liều | pha vào nước RO, không đổ thẳng vào hồ |
| Vi sinh đóng chai | an toàn | |
| Lá bàng, lá dâu, lá ổi khô | an toàn | rửa sạch; lá bàng còn hạ pH nhẹ |
| Thuốc diệt sán, thủy tức dành cho hồ tép | dùng theo hướng dẫn | theo dõi NH3; có loại diệt cả ốc |
Hóa chất trong nhà
- Thuốc xịt muỗi, gián; nhang muỗi đốt trong phòng có hồ.
- Sơn, keo, xịt phòng, nước lau sàn.
- Tay còn kem dưỡng, xà phòng: rửa lại bằng nước sạch trước khi thò tay vào hồ.
- Ốc vít, móc kim loại rơi vào hồ; chụp đèn bị rỉ.
- Ống, khớp nối bằng đồng trên đường nước cấp.
Khi nghi nhiễm độc: thay 30% bằng nước RO pha khoáng đúng thông số, cho than hoạt tính vào lọc, rồi tìm nguồn độc.