Tép ong (Crystal, Taiwan Bee, Tiger) sống trong khoảng thông số hẹp hơn tép màu nhiều. Vì vậy khi tép chết, thủ phạm gần như luôn nằm ở nước: nhiệt độ, nền soil, khoáng hoặc vi sinh. Đo trước, đoán sau.
15 phút đầu tiên
- Vớt xác, ghi số tép chết và giờ phát hiện.
- Đo nhiệt độ ngay, rồi đo lại lúc 13 – 15 giờ, lúc nước nóng nhất trong ngày.
- Đo TDS, pH, GH, KH; có bộ test thì đo thêm NH3 và NO2.
- Ngừng cho ăn, tăng sủi.
- Chưa biết nguyên nhân thì chưa thay nước lớn, và không bù bằng nước máy.
So với thông số chuẩn của tép ong
| Chỉ số | Crystal, Taiwan Bee | Tiger | Đáng lo khi |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 21 – 24 °C | 20 – 25 °C | trên 25 – 26 °C nhiều giờ liền |
| pH | 5,8 – 6,6 | 6,5 – 7,5 | hồ Crystal, Taiwan Bee lên trên 7 |
| KH | 0 – 1 | 1 – 2 | hồ Crystal, Taiwan Bee từ 2 trở lên |
| TDS | 100 – 160 ppm | 150 – 250 ppm | lệch 20 – 30 ppm so với tuần trước |
| NH3, NO2 | 0 | 0 | bất kỳ giá trị nào trên 0 |
Chết nhiều con trong một, hai ngày
| Bối cảnh | Nguyên nhân hay gặp ở tép ong | Xử lý |
|---|---|---|
| Trưa nắng, phòng không máy lạnh, quạt hoặc chiller vừa hỏng | nước vượt 26 °C; tép ong chịu nóng kém hơn tép màu rõ rệt | hạ nhiệt từ từ, 1 – 2 °C mỗi giờ; xem Hồ nóng, mất điện |
| Hồ mới, nền soil chưa đủ 6 – 8 tuần | soil mới còn nhả amoniac, vi sinh chưa xử lý kịp | đo NH3; thay 10 – 20% mỗi ngày bằng nước RO pha khoáng đúng TDS |
| Vừa thay nước | nước RO chưa pha khoáng, pha lệch TDS hoặc lệch nhiệt độ | đo lại xô nước pha; lần sau thay ít hơn, cho nước vào chậm |
| Tép bơi loạn, bật khỏi mặt nước | nhiễm độc: thuốc xịt muỗi, kim loại, thuốc có đồng | thay 30% bằng nước đã pha đúng thông số, than hoạt tính trong lọc, tìm nguồn độc |
| Vừa rửa lọc hoặc lọc tắt lâu | vi sinh sập, NH3 và NO2 tăng | ngừng cho ăn, thêm vi sinh, thay nước nhỏ hằng ngày đến khi NH3, NO2 về 0 |
Mỗi tuần vài con
| Dấu hiệu | Thường do | Nên làm |
|---|---|---|
| Kẹt vỏ, vòng trắng ngang lưng | GH lệch, hoặc TDS tăng dần do châm bù bằng nước có khoáng | xem Lột vỏ hỏng |
| pH nhích lên qua nhiều tuần, tép ít ôm trứng | nền soil hết khả năng hạ pH, thường sau 1 – 2 năm | chuẩn bị hồ nền mới; xem Hóa nước và nền hạ pH |
| Tép mới mua chết trong 1 – 2 tuần đầu | chênh TDS, pH giữa nơi bán và hồ nhà; thuần nước quá nhanh | hỏi thông số nơi bán; thuần nhỏ giọt 1 – 2 giờ; xem Chọn mua và thả tép |
| Nước trưa 25 – 27 °C kéo dài nhiều tuần | chưa nóng đến mức chết ngay nhưng làm tép yếu dần | làm mát chủ động; xem Thiết kế hồ, làm mát |
| Thân đục, đốm, lông tơ | bệnh, ký sinh | xem Bệnh và ký sinh thường gặp |
| Chỉ con lớn, già chết; tép con vẫn ra đều | tuổi thọ khoảng 1,5 – 2 năm | bình thường |
Ghi số tép chết mỗi ngày cạnh số đo TDS, pH, nhiệt độ. Sau một, hai tuần, bảng ghi chép thường chỉ ra nguyên nhân rõ hơn mọi phỏng đoán. Xem Ghi chép và đọc số đo.