Ở hồ tép ong, các chỉ số kéo nhau: KH lọt vào làm pH tăng và làm nền soil nhanh hết; khoáng tích tụ làm TDS và GH cùng tăng. Tìm nguồn gây lệch trước, rồi mới chỉnh, và chỉnh chậm.
Chỉ số nào lệch, tìm ở đâu
| Lệch | Thường do | Sửa thế nào |
|---|---|---|
| TDS tăng dần qua nhiều tuần | châm bù bằng nước đã pha khoáng thay vì RO nguyên chất; thức ăn dư | châm bù chỉ bằng RO; thay 10% mỗi 2 – 3 ngày bằng nước có TDS thấp hơn hồ 10 – 15 ppm |
| TDS dưới 100 ppm | pha khoáng GH+ thiếu | pha nước thay cao hơn hồ 10 – 15 ppm, tăng dần |
| pH trên 6,8 ở hồ Crystal, Taiwan Bee | nền soil hết; KH lọt vào từ nước máy, đá vôi, vỏ ốc, san hô | đo KH; bỏ đá có vôi; chuẩn bị nền mới |
| pH dưới 6,5 ở hồ Tiger | nền soil mới, nước RO không có KH | dùng nền trơ hoặc soil cũ; pha khoáng có một ít KH (1 – 2) |
| KH từ 2 trở lên (Crystal, Taiwan Bee) | khoáng có KH, nước máy, đá vôi | chỉ dùng RO và khoáng GH+ |
| GH dưới 4 | pha thiếu khoáng | tăng khoáng dần qua các lần thay |
| GH trên 7 | pha dư khoáng, châm bù bằng nước có khoáng | thay nhỏ bằng nước có GH thấp hơn |
| NH3, NO2 trên 0 | soil mới nhả amoniac, vi sinh sập, cho ăn nhiều | ngừng ăn, thay nhỏ hằng ngày, thêm vi sinh |
| NO3 cao | thay nước ít, đàn đông | thay đều hơn, thêm cây, rêu |
Nhịp chỉnh an toàn cho tép ong
- TDS: mỗi lần thay chỉ chênh 10 – 15 ppm so với nước hồ.
- pH: không quá 0,2 mỗi ngày; không dùng chai hạ pH, tăng pH vì nền soil đã giữ pH.
- Nhiệt độ: không quá 1 – 2 °C mỗi giờ.
- GH: chỉnh qua nhiều lần thay; pha khoáng vào xô nước RO, không đổ thẳng vào hồ.
Trước khi chỉnh: đo lại
Bút TDS và bút pH lệch dần theo thời gian. Bút pH cần hiệu chuẩn bằng dung dịch chuẩn mỗi tháng, và trong nước mềm, KH gần 0 như hồ tép ong, bút pH giá rẻ thường cho số chập chờn. Test nhỏ giọt GH, KH ít sai hơn.
Gặp một số đo lạ mà tép vẫn ăn, vẫn ôm trứng: đo lại hôm sau trước khi làm gì.